CỔNG THÔNG TIN CỦA BỘ Y TẾ VỀ ĐẠI DỊCH COVID-19

Để thích ứng an toàn với COVID-19 cần những chỉ số, điều kiện gì?

27/09/2021 21:46 (GMT+7)

Dự thảo hướng dẫn tạm thời "Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19" do Bộ Y tế phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng đưa ra 5 chỉ số, điều kiện căn bản, khả thi để có thể triển khai, áp dụng ngay tại cấp xã, phường và quy mô nhỏ hơn

 Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, hiện nay Bộ Y tế là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19 đang phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng dự thảo hướng dẫn tạm thời "Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19".

 Dự thảo hướng dẫn tạm thời được xây dựng căn cứ trên hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới, kinh nghiệm và lộ trình mở cửa của gần 40 nước, thực tiễn và quy định phòng, chống dịch tại Việt Nam và tiếp thu ý kiến góp ý của các nhà khoa học, chuyên gia và doanh nghiệp.

Hướng dẫn tạm thời được xây dựng nhằm mục tiêu: "Hạn chế đến mức thấp nhất các ca mắc và tử vong do COVID-19; bảo vệ tối đa sức khỏe, tính mạng người dân; Khôi phục và phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19"- PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hương – Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế - Bộ Y tế cho hay.

Dự thảo hướng dẫn tạm thời đưa ra 5 chỉ số, điều kiện căn bản, khả thi để có thể triển khai, áp dụng ngay tại cấp xã, phường và quy mô nhỏ hơn, gồm:

Ba chỉ số nền, bắt buộc nhằm giảm tỷ lệ tử vong cũng như đảm bảo cho hệ thống y tế có thể sẵn sàng đáp ứng ở mức độ dịch cao nhất. 

 - Ảnh 1.

Tiêm vaccine COVID-19 cho người cao tuổi tại TP HCM. Ảnh: Đan Phương

 - Chỉ số 1: 80% người trên 50 tuổi được tiêm đủ liều vaccine.

Hiện nay tại Việt Nam tỷ lệ tử vong ở người trên 50 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất vì vậy cần tập trung tiêm vaccine cho đối tượng này để giảm tỷ lệ tử vong. Đây là tiêu chí thể hiện rõ mục đích bảo vệ người cao tuổi, có bệnh lý nền giảm nguy cơ nhiễm bệnh, trở nặng, nhập viện và tử vong.

Theo ước tính thì người trên 50 tuổi có nguy cơ tử vong cao nhất (chiếm tới trên 81% tổng số ca tử vong vì COVID-19). Vì vậy, chỉ số này làm rõ định hướng "sống chung an toàn" với dịch COVID-19.

- Chỉ số 2: 100% trạm y tế xã phường thị trấn có 2 bình oxy  và 100% huyện xây dựng kế hoạch thiết lập trạm y tế lưu động.

Đa số ca mắc sẽ không có triệu chứng hoặc có triệu chứng nhẹ cần được ngành y tế hướng dẫn để chăm sóc tại nhà hoặc tại các cơ sở y tế cấp xã… Tuy nhiên, nếu công tác chăm sóc, điều trị tại tuyến này không tốt thì tỷ lệ nhập viện cao và cơ hội cứu chữa sẽ khó khăn.

Vì vậy, các phương án về ôxy y tế, các trạm y tế lưu động ở tuyến cơ sở là rất quan trọng. Ngoài ra, các tỉnh có khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất cũng cần có phương án thiết lập trạm y tế lưu động để sẵn sàng ứng phó khi dịch bùng phát. Các địa phương cần tổ chức diễn tập để sẵn sàng triển khai các biện pháp linh hoạt, hiệu quả.

 - Chỉ số 3: Tỉnh, thành phố có kế hoạch thiết lập cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 theo mô hình tháp 3 tầng; bảo đảm tối thiểu 2% số giường hồi sức cấp cứu (ICU) trên tổng số ca bệnh theo dự báo tình hình dịch tại địa phương ở cấp độ 4 tại các cơ sở y tế của tỉnh/thành phố.

Chỉ số này nhằm đảm bảo hệ thống y tế luôn sẵn sàng đáp ứng ở cấp độ dịch cao nhất để giảm các trường hợp nặng và tử vong ở 3 tầng điều trị.

 Hiện nay ngành y tế đã xây dựng và vận hành phần mềm thể hiện số liệu thực về số giường điều trị hiện có của một tỉnh, huyện, số giường đang sử dụng, số giường còn trống, số giường ICU ... để kịp thời điều phối, phân luồng bệnh nhân giữa các cơ sở y tế và chuẩn bị, điều chuyển trang thiết bị y tế, nhân lực kịp thời.

Hai chỉ số phân loại cấp độ dịch

 - Ảnh 2.

Số ca mắc mới COVID-19 tại cộng đồng là một trong 5 chỉ số, điều kiện căn bản, khả thi để có thể triển khai, áp dụng ngay tại cấp xã, phường và quy mô nhỏ hơn.

- Chỉ số 4: Số ca mắc mới tại cộng đồng/100.000 dân/tuần.

 Chia làm 4 mức: ≤ 20; >20 – 50; >50 – < 150; ≥ 150 ca mắc mới tại cộng đồng/100.000 dân/tuần.

 Theo Tổ chức Y tế thế giới, đây là chỉ số quan trọng, trực tiếp đánh giá mức độ lây nhiễm trong cộng đồng. Ca mắc tăng nhanh thì có thể phát sinh thêm các ca mắc khác và tỉ lệ người bệnh trở nặng, tử vong đều có thể tăng theo.

 - Chỉ số 5: Tỷ lệ người trên 18 tuổi được tiêm ít nhất 01 liều vaccine phòng COVID-19.

Chia làm 2 mức: Dưới 70% và từ 70% trở lên người trên 18 tuổi được tiêm ít nhất 1 liều vaccine.

Tiêm vaccine phòng COVID-19 là biện pháp chiến lược, chủ động nhằm giảm tỷ lệ mắc và tử vong. Theo các chuyên gia, tiêm 1 mũi vaccine cũng có tác dụng bảo vệ người dân khỏi bị mắc bệnh có triệu chứng, bệnh nặng hoặc tử vong; đồng thời giảm một phần mức độ lây nhiễm. 

Ngoài ra hiện nay, đối tượng tiêm vaccine tại Việt Nam là từ trên 18 tuổi vì vậy tỷ lệ người trên 18 tuổi được tiêm ít nhất 01 liều phòng vaccine phòng COVID-19 được sử dụng làm chỉ số đánh giá.

 Căn cứ vào các chỉ số trên để phân loại các cấp độ dịch, gồm 4 cấp

Cấp 1: Nguy cơ thấp (bình thường mới); Cấp 2: Nguy cơ trung bình; Cấp 3: Nguy cơ cao; Cấp 4: Nguy cơ rất cao. 

Nếu không đạt được chỉ số trên 80% người trên 50 tuổi được tiêm đủ liều vaccine thì phải tăng lên 1 cấp độ dịch (trừ khi đang ở cấp độ 4 hoặc địa bàn không có ca mắc); nếu không đạt được chỉ số 2, 3 thì không được giảm cấp độ dịch hiện tại.

Các địa phương căn cứ vào các chỉ số trên để quyết định cấp độ dịch và từng bước mở cửa phục hồi và phát triển kinh tế xã hội.

Hướng dẫn này sẽ là hướng dẫn khung, trên cơ sở đó Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch các địa phương tự đánh giá cấp độ dịch tại cấp xã hoặc quy mô nhỏ hơn như thôn, xóm, tổ đội, khóm, ấp,Không đánh giá cấp độ dịch tại cấp huyện, tỉnh để giảm thiểu phạm vi chịu tác động, đảm bảo tạo điều kiện tối đa cho hoạt động sinh hoạt của người dân và phát triển kinh tế, xã hội.

Hiện dự thảo hướng dẫn tạm thời vẫn đang được tiếp tục lấy ý kiến để có thể tiếp thu hoàn chỉnh và sớm trình Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19 ban hành theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Nguồn: https://suckhoedoisong.vn/de-thich-ung-an-toan-voi-covid-19-can-nhung-chi-so-dieu-kien-gi-169210927204327706.htm

Thái Bình
Đường dây nóng

Danh sách số điện thoại các bệnh viện

Bệnh viện Bạch Mai 09669 85 1616
Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương 0969 24 1616
Bệnh viện E 0912 16 8887
Bệnh viện Nhi Trung ương 0372 88 4712
Bệnh viện Phổi Trung ương 0967 94 1616
Bệnh viện Việt Nam - Thủy Điển - Uông Bí 0966 68 1313
Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên 0913 39 4495
Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế 0945 31 3999
Bệnh viện Trung ương Cần Thơ 0907 73 6736
Bệnh viện Xanh Pôn Hà Nội 0982 41 4127
Bệnh viện Vinmec Hà Nội 0934 47 2768
Bệnh viện Đà Nẵng 9093 58 3881
Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP. Hồ Chí Minh 0967 34 1010
Bệnh viện Nhi đồng 1 0913 11 7965
Bệnh viện Nhi đồng 2 0798 42 9841
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đồng Nai 0819 63 4807
Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Khánh Hòa 0913 46 4257
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa 0965 37 1515
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình 0989 50 6515
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn 0396 80 2226
Bệnh viện Chợ Rẫy 0977 010 200
Top